Bảng giá thu mua phế liệu là bảng tham chiếu mức giá thu mua các loại vật liệu đã qua sử dụng như sắt, đồng, nhôm, inox, chì, thiếc theo đơn vị kg. Tại thời điểm tháng 9/2026, giá phế liệu phổ biến dao động từ khoảng 7.800 đồng/kg (sắt gỉ) đến hàng triệu đồng/kg (thiếc, bạc nguyên chất), tùy chủng loại, độ tinh khiết và điều kiện thị trường. Bài viết dưới đây tổng hợp bảng giá chi tiết, phân tích các yếu tố khiến giá thay đổi và hướng dẫn cách bán phế liệu sao cho được giá tốt nhất.

Bảng giá thu mua phế liệu cập nhật tháng 9/2026
Giá thu mua phế liệu thay đổi liên tục theo diễn biến thị trường kim loại. Bảng dưới đây tổng hợp mức giá tham khảo tại thời điểm tháng 9/2026, áp dụng cho giao dịch thu mua tại khu vực TP.HCM và lân cận. Giá thực tế khi giao dịch có thể chênh lệch tùy chất lượng, khối lượng lô hàng và thời điểm cụ thể.
Giá đồng phế liệu
| Loại đồng phế liệu |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
| Đồng cáp |
240.000 - 390.000 |
| Đồng đỏ |
235.000 - 350.000 |
| Đồng vàng (đồng thau) |
124.000 - 285.000 |
| Dây điện phế liệu |
98.000 - 335.000 |
| Đồng vụn |
90.000 - 200.000 |
Đồng phế liệu là nhóm có giá trị cao nhất trong các kim loại phổ biến. Sự chênh lệch lớn giữa đồng cáp và đồng vụn phản ánh sự khác biệt về hàm lượng đồng nguyên chất trong từng dạng sản phẩm. Đồng đỏ tinh khiết luôn có giá trội hơn so với đồng hợp kim vì chi phí tái chế thấp hơn.
Giá sắt phế liệu
| Loại sắt phế liệu |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
| Sắt đặc phế liệu |
15.000 - 25.000 |
| Sắt máy |
12.000 - 25.000 |
| Sắt công trình |
10.000 - 12.000 |
| Sắt đặc đề C |
9.200 - 13.000 |
| Sắt vụn |
8.000 - 12.000 |
| Sắt gỉ sét |
7.800 - 10.000 |
Sắt phế liệu có biên giá rộng tùy thuộc tình trạng vật lý. Sắt đặc còn nguyên dạng được trả giá cao gấp đôi so với sắt gỉ nặng vì tỷ lệ tái chế tốt hơn. Với khối lượng lớn từ công trình hoặc nhà xưởng, người bán có thể thương lượng mức giá khá hơn nhờ giảm chi phí vận chuyển cho đơn vị thu mua.
Giá inox phế liệu
| Loại inox phế liệu |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
| Inox 316 |
50.000 - 66.000 |
| Inox 304 |
39.000 - 53.000 |
| Inox 201 |
16.000 - 36.000 |
| Inox 430 |
12.000 - 32.000 |
| Inox vụn, ba dớ inox |
13.000 - 55.000 |
| Inox 205, 204, 253MA |
27.000 - 65.000 |
Nhiều người bán không biết phế liệu inox của mình thuộc mác nào, dẫn đến bị định giá thấp hơn giá trị thực. Inox 304 và 316 chứa hàm lượng niken và crom cao nên luôn có giá vượt trội so với inox 201 hay 430. Nếu không chắc về mác inox, nên yêu cầu đơn vị thu mua kiểm tra bằng thuốc thử hoặc máy phân tích thành phần trước khi chốt giá.
Giá nhôm phế liệu
| Loại nhôm phế liệu |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
| Nhôm thanh, nhôm đặc, nhôm đà |
65.000 - 79.000 |
| Nhôm trắng, nhôm thỏi, hợp kim nhôm |
57.000 - 76.000 |
| Nhôm dẻo |
65.000 - 75.000 |
| Nhôm máy |
55.000 - 65.000 |
| Nhôm vụn, mạt nhôm, ba dớ nhôm |
54.000 - 68.000 |

Giá các loại phế liệu khác
| Loại phế liệu |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
| Chì thiếc (cục, dẻo, cuộn, cây, 60/40) |
388.000 - 1.350.000 |
| Thiếc (dẻo, cuộn, tấm, hàn, điện tử) |
375.000 - 1.300.000 |
| Hợp kim (mũi khoan, dao phay, khuôn, carbay) |
380.000 - 890.000 |
| Bo mạch điện tử, IC các loại |
33.000 - 5.200.000 |
| Kẽm in phế liệu |
60.000 - 78.000 |
| Chì bình, chì lưới, chì X-Quang |
35.000 - 50.000 |
| Bạc phế liệu (thỏi, cuộn, nước bạc, bã bạc) |
7.000.000 - 15.000.000 |
| Thùng phuy sắt |
100.000 - 110.000/thùng |
| Thùng phuy nhựa |
50.000 - 60.000/thùng |
Các loại phế liệu quý như thiếc, bạc, hợp kim có giá trị rất cao nhưng cũng biến động mạnh theo giá kim loại thế giới. Riêng bo mạch điện tử, mức giá phụ thuộc rất lớn vào hàm lượng kim loại quý (vàng, bạc, palladium) có trong linh kiện, nên biên giá cực rộng.
Toàn bộ mức giá trên được tổng hợp từ bảng giá của Thu Mua Phế Liệu Trung Ý, cập nhật ngày 11/09/2026. Giá thực tế tại thời điểm giao dịch có thể thay đổi. Để nhận báo giá chính xác cho lô hàng cụ thể, liên hệ hotline 0901 414 145 (Mr. Ý).
Yếu tố nào khiến giá phế liệu tăng giảm?
Giá thu mua phế liệu không cố định mà biến động theo nhiều yếu tố đồng thời, trong đó năm yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp nhất đến số tiền người bán nhận được.
- Giá kim loại trên sàn quốc tế là yếu tố nền tảng. Giá đồng, nhôm, niken trên sàn LME (London Metal Exchange) tác động trực tiếp đến giá xuất khẩu phôi tái chế tại Việt Nam. Khi giá LME tăng, các nhà máy luyện kim sẵn sàng mua vào giá cao hơn, kéo giá thu mua phế liệu nội địa lên theo. Ngược lại, LME giảm thường khiến giá nội địa hạ sau khoảng 3 đến 7 ngày.
- Tỷ giá USD/VND cũng ảnh hưởng đáng kể vì phần lớn phế liệu kim loại sau tái chế được xuất khẩu hoặc thay thế nguyên liệu nhập khẩu. Khi đồng USD mạnh, giá thu mua tính theo VND có xu hướng tăng, nhưng các đơn vị thu mua cũng thận trọng hơn trong việc điều chỉnh bảng giá do rủi ro biến động.
- Cung cầu nội địa theo mùa là yếu tố thứ ba. Đầu năm sau Tết, các nhà máy đẩy mạnh sản xuất nên cầu phế liệu tăng, giá thường cao. Các tháng cuối năm khi hoạt động xây dựng và sản xuất chậm lại, giá có thể giảm nhẹ.
- Chất lượng và độ tinh khiết của lô hàng quyết định trực tiếp mức giá người bán nhận. Phế liệu sạch, ít tạp chất, phân loại đúng chủng loại luôn được trả giá cao hơn so với phế liệu hỗn hợp hoặc bị oxy hóa nặng. Ví dụ, đồng đỏ nguyên chất luôn có giá cao hơn đáng kể so với đồng hợp kim cùng khối lượng.
- Chi phí vận chuyển và khoảng cách là yếu tố mà nhiều người bán bỏ qua. Lô hàng ở xa trung tâm thu mua thường bị trừ thêm chi phí logistics, khiến giá thực nhận thấp hơn giá niêm yết. Ngược lại, khối lượng lớn tập trung một điểm giúp giảm chi phí vận chuyển trên mỗi kg, tạo điều kiện thương lượng giá tốt hơn.

Làm gì để bán phế liệu được giá cao nhất?
Người bán hoàn toàn có thể tăng giá trị lô phế liệu bằng một số thao tác chuẩn bị trước khi giao dịch, thay vì chỉ phụ thuộc vào giá thị trường.
- Phân loại trước khi bán. Tách riêng từng loại kim loại (sắt riêng, đồng riêng, inox riêng) thay vì bán chung một mớ hỗn hợp. Phế liệu đã phân loại luôn được trả giá cao hơn vì đơn vị thu mua giảm được công đoạn xử lý.
- Làm sạch tạp chất. Loại bỏ nhựa, cao su, sơn, bùn đất bám trên phế liệu. Một lô dây cáp đồng đã bóc vỏ nhựa có thể được trả giá gấp 1,5 đến 2 lần so với cáp còn nguyên vỏ.
- Xác định đúng chủng loại. Với inox, việc biết mác inox (304, 316, 201) giúp tránh bị định giá theo mác thấp. Với đồng, phân biệt được đồng đỏ, đồng thau, đồng cáp sẽ tránh thiệt khi thương lượng. Nếu không tự xác định được, hãy yêu cầu đơn vị thu mua kiểm tra tại chỗ.
- Tích lũy đủ khối lượng. Bán số lượng nhỏ lẻ thường nhận giá thấp hơn bán lô lớn. Nếu không gấp, nên tích lũy phế liệu đến một khối lượng đáng kể rồi mới liên hệ bán sẽ có lợi hơn về đơn giá lẫn chi phí vận chuyển.
- So sánh giá từ nhiều đơn vị. Liên hệ ít nhất 2 đến 3 cơ sở thu mua cùng thời điểm để có mức tham chiếu. Giá giữa các đơn vị có thể chênh 2.000 đến 5.000 đồng/kg tùy loại, nhất là với đồng và nhôm phế liệu.
- Theo dõi thời điểm thị trường. Giá phế liệu thường tăng vào đầu năm khi sản xuất công nghiệp sôi động và có thể giảm nhẹ vào các tháng cuối năm. Theo dõi xu hướng giá kim loại trên các trang tin tài chính giúp chọn thời điểm bán hợp lý hơn.
Một lỗi phổ biến là bán phế liệu cho đơn vị thu mua dạo, ve chai nhỏ lẻ mà không kiểm tra giá thị trường. Giá từ các đơn vị này thường thấp hơn đáng kể so với các công ty thu mua chuyên nghiệp có đầu ra ổn định tới nhà máy tái chế.
Quy trình thu mua phế liệu tại Trung Ý
Thu Mua Phế Liệu Trung Ý áp dụng quy trình 5 bước, từ lúc tiếp nhận thông tin đến thanh toán, thường hoàn tất trong ngày nếu lô hàng ở khu vực TP.HCM và các tỉnh lân cận.
- Tiếp nhận thông tin. Khách hàng liên hệ qua hotline 0901 414 145 hoặc gửi hình ảnh, mô tả loại phế liệu để nhận báo giá sơ bộ. Trung Ý nhận thu mua cả lô nhỏ lẻ lẫn khối lượng lớn từ nhà xưởng, công trình.
- Khảo sát và chốt giá tại chỗ. Đội ngũ đến tận nơi trong vòng 1 giờ (khu vực TP.HCM) để kiểm tra chủng loại, khối lượng và chốt đơn giá chính thức. Cân đo bằng cân điện tử, khách hàng giám sát trực tiếp.
- Vận chuyển và thu gom. Trung Ý chịu trách nhiệm bốc xếp, vận chuyển bằng xe tải chuyên dụng. Với các lô phế liệu từ công trình, đội ngũ tháo dỡ an toàn và thu dọn sạch sẽ sau khi hoàn tất.
- Thanh toán ngay. Thanh toán 100% giá trị ngay sau khi hoàn tất cân đo. Hỗ trợ tiền mặt tại chỗ hoặc chuyển khoản ngân hàng tùy yêu cầu.
- Xuất hóa đơn (nếu cần). Doanh nghiệp có nhu cầu xuất hóa đơn VAT hoặc ký hợp đồng thu mua dài hạn đều được hỗ trợ đầy đủ chứng từ.
Trung Ý hiện thu mua đa dạng các chủng loại bao gồm sắt thép, đồng, nhôm, inox, chì, thiếc, hợp kim, dây cáp đồng, máy móc cũ, giàn giáo, tôn cũ, nhà xưởng thanh lý và nhiều loại khác. Khu vực thu mua trải rộng từ TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An đến các tỉnh thành trên toàn quốc.


Với lô phế liệu dưới vài trăm kg, việc liên hệ trực tiếp một đơn vị thu mua chuyên nghiệp như Trung Ý thường có lợi hơn so với bán qua trung gian, vì giá không bị ăn chênh qua nhiều tầng. Với doanh nghiệp phát sinh phế liệu định kỳ, ký hợp đồng thu mua dài hạn giúp ổn định đầu ra và thường được áp dụng mức giá ưu đãi hơn so với giao dịch lẻ. Điều quan trọng nhất vẫn là chọn đơn vị có cân đo minh bạch, báo giá rõ ràng theo từng chủng loại, và thanh toán ngay khi hoàn tất thay vì hẹn trả sau.