35/12 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, Hồ Chí Minh
thumuaphelieutrungy@gmail.com

Các loại sắt thép xây dựng phế liệu & cách nhận biết

Các loại sắt thép xây dựng phế liệu được phân loại theo hình dạng, độ dày và mục đích sử dụng. Xem cách nhận biết, trọng lượng và giá thu mua

Mục lục

    Các loại sắt thép xây dựng phế liệu thường gặp gồm 6 nhóm: thép cây, thép hình, thép tấm, thép ống, tôn và xà gồ. Nhóm dày như thép cây, thép hình, thép tấm dày thường được xếp vào sắt đặc, giá khoảng 12.000 đến 25.000 đ/kg. Nhóm mỏng như tôn và xà gồ mỏng thường thuộc mức sắt vụn, khoảng 5.000 đến 15.000 đ/kg. Thu Mua Phế Liệu Trung Ý sẽ tổng hợp cách gọi, kích thước, trọng lượng và lưu ý khi bán từng loại trong bài viết sau.

    Các loại sắt thép xây dựng phế liệu PHỔ BIẾN: Cách nhận biết

    Tổng quan các loại sắt thép xây dựng phế liệu

    Sắt thép xây dựng phế liệu được chia theo hình dạng và độ dày, vì hai yếu tố này quyết định nhóm giá khi thu mua. Cùng là thép nhưng thanh dày, đặc ruột thường được giá cao hơn hẳn tấm mỏng hay ống mỏng.

    Bảng dưới đây giúp bạn nhận diện nhanh từng loại:

    Loại

    Cách gọi trong ngành

    Nhóm giá thường xếp

    Thép cây

    Sắt phi, thép gân, sắt cây

    Sắt đặc

    Thép hình

    Sắt I, sắt H, sắt U, sắt V, sắt L

    Sắt đặc

    Thép tấm

    Sắt tấm, thép bản, tôn đen dày

    Sắt đặc (tấm dày), sắt vụn (tấm mỏng)

    Thép ống

    Sắt ống, ống đen, ống kẽm, sắt hộp

    Sắt đặc (ống dày), sắt vụn (ống, hộp mỏng)

    Tôn

    Tôn lạnh, tôn kẽm, tôn màu

    Sắt vụn, sắt mỏng

    Xà gồ

    Xà gồ C, xà gồ Z, đòn tay thép

    Thường là sắt mỏng

    Tổng quan các loại sắt thép xây dựng phế liệu

    Chi tiết từng loại sắt thép xây dựng phế liệu

    Mỗi loại sắt thép bên dưới đều có cách gọi, kích thước phổ biến, trọng lượng, khoảng giá và lưu ý khi bán riêng. Trọng lượng trong bài là số lý thuyết, giúp bạn tự ước tính khối lượng lô hàng trước khi gọi báo giá.

    Thép cây (Ø10 đến Ø32)

    Thép cây là loại sắt thép phế liệu phổ biến nhất ở công trình, thường được xếp vào nhóm sắt đặc nhờ thân tròn, đặc ruột. Thông tin nhận diện cụ thể:

    • Cách gọi: Sắt phi, thép gân, sắt cây, thợ thường gọi theo đường kính như "phi 16";
    • Kích thước phổ biến: Ø10 đến Ø32, mỗi cây dài 11,7 m.

    Trọng lượng thép cây theo từng cỡ (kg/m):

    Ø10

    Ø12

    Ø14

    Ø16

    Ø18

    Ø20

    Ø22

    Ø25

    Ø28

    Ø32

    0,62

    0,89

    1,21

    1,58

    2,00

    2,47

    2,98

    3,85

    4,83

    6,31

    Khoảng giá: Thép cây thuộc nhóm sắt đặc, được thu mua khoảng 12.000 đến 25.000 đ/kg.

    Lưu ý khi bán thép cây:

    • Gõ bỏ bê tông bám ở đầu cây;
    • Bó gọn theo từng cỡ phi;
    • Tách riêng đầu mẩu ngắn và cây gỉ nặng.

    Thép hình (I, H, U, V, L)

    Thép hình là nhóm thép có tiết diện định hình, dùng làm khung nhà xưởng, cột, kèo, dầm và thường được xếp vào nhóm sắt đặc. Cách gọi trong ngành như sau:

    • Sắt I và sắt H: Thép chữ I, thép chữ H dùng làm cột, dầm chịu lực;
    • Sắt U: Thép máng, dùng làm khung, đà phụ;
    • Sắt V và sắt L: Đều là thép góc, dùng làm giằng, khung phụ.

    Kích thước và trọng lượng phổ biến của thép hình (kg/m):

    Loại

    Quy cách

    Trọng lượng

    I

    I100, I150, I200, I250, I300

    9,5 · 14,0 · 21,3 · 29,6 · 36,7

    H

    H100, H150, H200, H250, H300

    17,2 · 31,5 · 49,9 · 72,4 · 94,0

    U

    U100, U150, U200

    9,4 · 18,6 · 24,6

    V/L

    50x50x5, 63x63x6, 75x75x6, 100x100x10

    3,77 · 5,72 · 6,85 · 15,1

    Khoảng giá: Thép hình thuộc nhóm sắt đặc, được thu mua khoảng 12.000 đến 25.000 đ/kg.

    Lưu ý khi bán thép hình:

    • Thanh còn dài, thẳng có thể bán thanh lý theo giá hàng cũ, thường cao hơn giá phế;
    • Cắt bỏ bản mã, bu lông khác loại nếu dễ tháo;
    • Ghi lại quy cách từng thanh để tính nhanh khối lượng.

    Thép tấm

    Thép tấm là thép dạng tấm phẳng, được xếp nhóm giá theo độ dày: tấm dày vào nhóm sắt đặc, tấm mỏng vào nhóm sắt vụn. Thông tin nhận diện cụ thể:

    • Cách gọi: Sắt tấm, thép bản, tôn đen (với tấm dày);
    • Kích thước phổ biến: Dày 3 đến 20 mm, khổ 1,5 x 6 m.

    Thép tấm được tính trọng lượng theo kg/m², bằng độ dày (mm) x 7,85:

    Độ dày

    3 mm

    5 mm

    10 mm

    20 mm

    kg/m²

    23,6

    39,3

    78,5

    157

    Khoảng giá: Tấm dày xếp nhóm sắt đặc, khoảng 12.000 đến 25.000 đ/kg. Tấm mỏng, thủng hoặc gỉ xếp nhóm sắt vụn, khoảng 5.000 đến 15.000 đ/kg.

    Lưu ý khi bán thép tấm:

    • Tách riêng tấm dày và tấm mỏng;
    • Giữ tấm còn nguyên khổ vì thường được giá tốt hơn tấm vụn.

    các loại sắt thép xây dựng phế liệu

    Thép ống

    Thép ống gồm ống tròn và ống hộp, được xếp nhóm giá theo độ dày thành ống: ống dày vào nhóm sắt đặc, ống và hộp mỏng vào nhóm sắt vụn. Cách gọi trong ngành gồm ống đen, ống kẽm (ống mạ kẽm), sắt hộp vuông và sắt hộp chữ nhật.

    Kích thước và trọng lượng phổ biến của thép ống (kg/m):

    Quy cách

    Trọng lượng

    Ống Ø21,2 x 2,0 mm

    0,95

    Ống Ø42,2 x 2,5 mm

    2,45

    Ống Ø60,3 x 3,0 mm

    4,24

    Ống Ø114,3 x 4,0 mm

    10,88

    Hộp 40x40x1,4 mm

    1,70

    Hộp 50x100x2,0 mm

    4,58

    Khoảng giá: Ống dày xếp nhóm sắt đặc. Ống và hộp mỏng dưới khoảng 2 mm thường xếp nhóm sắt vụn.

    Lưu ý khi bán thép ống:

    • Kiểm tra bằng nam châm để tách ống inox lẫn vào;
    • Đổ sạch nước, đất, bê tông trong lòng ống;
    • Bán ống giàn giáo theo bộ để được giá tốt hơn.

    Tôn (tôn lạnh, tôn kẽm, tôn mạ màu)

    Tôn là thép tấm rất mỏng đã qua mạ hoặc sơn phủ, thường được xếp vào nhóm sắt vụn, sắt mỏng. Có 3 loại tôn phổ biến ở công trình:

    • Tôn lạnh: Tôn mạ nhôm kẽm, bề mặt sáng bạc;
    • Tôn kẽm: Tôn mạ kẽm, màu xám;
    • Tôn màu: Tôn mạ màu, có lớp sơn phủ.

    Tôn phổ biến dày 0,30 đến 0,50 mm, khổ hữu dụng khoảng 1,07 m. Trọng lượng dưới đây tính theo thép nền, chưa gồm lớp mạ:

    Độ dày

    0,30 mm

    0,40 mm

    0,45 mm

    0,50 mm

    kg/m²

    2,36

    3,14

    3,53

    3,93

    Khoảng giá: Tôn thuộc nhóm sắt vụn, sắt mỏng, được thu mua khoảng 5.000 đến 15.000 đ/kg.

    Lưu ý khi bán tôn:

    • Bóc lớp xốp, PU cách nhiệt vì phần này bị trừ khối lượng;
    • Gỡ vít, máng xối nhựa;
    • Xếp chồng, ép gọn để dễ vận chuyển.

    Xà gồ C và Z

    Xà gồ là thép cán nguội hình chữ C hoặc chữ Z, dùng đỡ mái tôn và thường được xếp vào nhóm sắt mỏng. Trong ngành, xà gồ còn được gọi là đòn tay thép, gồm loại mạ kẽm và loại thép đen.

    Kích thước và trọng lượng phổ biến của xà gồ (kg/m):

    Quy cách

    Trọng lượng

    C100x50x15x2,0

    khoảng 3,5

    C150x50x20x2,0

    khoảng 4,4

    C200x50x20x2,5

    khoảng 6,5

    Z150x62x68x20x2,0

    khoảng 4,9

    Z200x72x78x20x2,5

    khoảng 7,5

    Khoảng giá: Xà gồ thường xếp nhóm sắt mỏng, khoảng 5.000 đến 15.000 đ/kg. Thanh dày, còn thẳng có thể được giá cao hơn.

    Lưu ý khi bán xà gồ:

    • Hỏi giá thanh lý tái sử dụng trước nếu xà gồ còn tốt;
    • Tách riêng xà gồ mạ kẽm và xà gồ đen.

    Cách tính nhanh khối lượng sắt thép trước khi bán

    Khối lượng lô sắt thép bằng trọng lượng kg/m nhân với tổng chiều dài. Chẳng hạn, 50 cây thép Ø16 dài 11,7 m nặng khoảng 50 x 11,7 x 1,58 ≈ 924 kg. Các bước tính như sau:

    • Đếm số cây của từng quy cách;
    • Tra trọng lượng kg/m trong bảng;
    • Nhân để ra khối lượng, sau đó cộng tất cả các quy cách lại.

    Cách tính nhanh khối lượng sắt thép trước khi bán

    Câu hỏi thường gặp

    Dưới đây là những thắc mắc phổ biến khi bán các loại sắt thép xây dựng cũ.

    Thép cây gỉ sét có bị hạ giá không?

    Có, thép cây gỉ nặng thường bị hạ giá do hao hụt khối lượng khi nấu luyện.

    Làm sao phân biệt thép ống và ống inox?

    Bạn có thể dùng nam châm: thép hút mạnh, còn inox 304 hầu như không hút.

    Tôn cũ còn tốt có nên bán phế không?

    Tôn còn nguyên tấm, ít gỉ nên hỏi giá thanh lý tái sử dụng trước khi bán phế.

    Xà gồ mạ kẽm có được giá cao hơn xà gồ đen không?

    Tùy đơn vị thu mua. Xà gồ mạ kẽm ít gỉ nên thường được đánh giá tốt hơn khi còn thẳng, nguyên thanh.

    >>> XEM THÊM:

    Phân loại các loại sắt thép xây dựng phế liệu đúng chuẩn ngay từ đầu giúp bạn định giá đúng lô hàng và tránh bị gộp chung vào mức giá thấp. Nếu đang có sắt thép công trình cần thanh lý, bạn hãy liên hệ Thu Mua Phế Liệu Trung Ý qua hotline: 0976 86 33 35 để được khảo sát, báo giá nhé.

    Công Ty TNHH Dịch Vụ Môi Trường Trung Ý

    Địa chỉ: 35/12 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, TPHCM

    Hotline: 0976 86 33 35

    Email: thumuaphelieutrungy@gmail.com

    Website: https://thumuaphelieutrungy.com/

    0976863335 0901414145