Các loại sắt thép xây dựng phế liệu được phân loại theo hình dạng, độ dày và mục đích sử dụng. Xem cách nhận biết, trọng lượng và giá thu mua
Các loại sắt thép xây dựng phế liệu được phân loại theo hình dạng, độ dày và mục đích sử dụng. Xem cách nhận biết, trọng lượng và giá thu mua
Các loại sắt thép xây dựng phế liệu thường gặp gồm 6 nhóm: thép cây, thép hình, thép tấm, thép ống, tôn và xà gồ. Nhóm dày như thép cây, thép hình, thép tấm dày thường được xếp vào sắt đặc, giá khoảng 12.000 đến 25.000 đ/kg. Nhóm mỏng như tôn và xà gồ mỏng thường thuộc mức sắt vụn, khoảng 5.000 đến 15.000 đ/kg. Thu Mua Phế Liệu Trung Ý sẽ tổng hợp cách gọi, kích thước, trọng lượng và lưu ý khi bán từng loại trong bài viết sau.

Sắt thép xây dựng phế liệu được chia theo hình dạng và độ dày, vì hai yếu tố này quyết định nhóm giá khi thu mua. Cùng là thép nhưng thanh dày, đặc ruột thường được giá cao hơn hẳn tấm mỏng hay ống mỏng.
Bảng dưới đây giúp bạn nhận diện nhanh từng loại:
|
Loại |
Cách gọi trong ngành |
Nhóm giá thường xếp |
|
Thép cây |
Sắt phi, thép gân, sắt cây |
Sắt đặc |
|
Thép hình |
Sắt I, sắt H, sắt U, sắt V, sắt L |
Sắt đặc |
|
Thép tấm |
Sắt tấm, thép bản, tôn đen dày |
Sắt đặc (tấm dày), sắt vụn (tấm mỏng) |
|
Thép ống |
Sắt ống, ống đen, ống kẽm, sắt hộp |
Sắt đặc (ống dày), sắt vụn (ống, hộp mỏng) |
|
Tôn |
Tôn lạnh, tôn kẽm, tôn màu |
Sắt vụn, sắt mỏng |
|
Xà gồ |
Xà gồ C, xà gồ Z, đòn tay thép |
Thường là sắt mỏng |

Mỗi loại sắt thép bên dưới đều có cách gọi, kích thước phổ biến, trọng lượng, khoảng giá và lưu ý khi bán riêng. Trọng lượng trong bài là số lý thuyết, giúp bạn tự ước tính khối lượng lô hàng trước khi gọi báo giá.
Thép cây là loại sắt thép phế liệu phổ biến nhất ở công trình, thường được xếp vào nhóm sắt đặc nhờ thân tròn, đặc ruột. Thông tin nhận diện cụ thể:
Trọng lượng thép cây theo từng cỡ (kg/m):
|
Ø10 |
Ø12 |
Ø14 |
Ø16 |
Ø18 |
Ø20 |
Ø22 |
Ø25 |
Ø28 |
Ø32 |
|
0,62 |
0,89 |
1,21 |
1,58 |
2,00 |
2,47 |
2,98 |
3,85 |
4,83 |
6,31 |
Khoảng giá: Thép cây thuộc nhóm sắt đặc, được thu mua khoảng 12.000 đến 25.000 đ/kg.
Lưu ý khi bán thép cây:
Thép hình là nhóm thép có tiết diện định hình, dùng làm khung nhà xưởng, cột, kèo, dầm và thường được xếp vào nhóm sắt đặc. Cách gọi trong ngành như sau:
Kích thước và trọng lượng phổ biến của thép hình (kg/m):
|
Loại |
Quy cách |
Trọng lượng |
|
I |
I100, I150, I200, I250, I300 |
9,5 · 14,0 · 21,3 · 29,6 · 36,7 |
|
H |
H100, H150, H200, H250, H300 |
17,2 · 31,5 · 49,9 · 72,4 · 94,0 |
|
U |
U100, U150, U200 |
9,4 · 18,6 · 24,6 |
|
V/L |
50x50x5, 63x63x6, 75x75x6, 100x100x10 |
3,77 · 5,72 · 6,85 · 15,1 |
Khoảng giá: Thép hình thuộc nhóm sắt đặc, được thu mua khoảng 12.000 đến 25.000 đ/kg.
Lưu ý khi bán thép hình:
Thép tấm là thép dạng tấm phẳng, được xếp nhóm giá theo độ dày: tấm dày vào nhóm sắt đặc, tấm mỏng vào nhóm sắt vụn. Thông tin nhận diện cụ thể:
Thép tấm được tính trọng lượng theo kg/m², bằng độ dày (mm) x 7,85:
|
Độ dày |
3 mm |
5 mm |
10 mm |
20 mm |
|
kg/m² |
23,6 |
39,3 |
78,5 |
157 |
Khoảng giá: Tấm dày xếp nhóm sắt đặc, khoảng 12.000 đến 25.000 đ/kg. Tấm mỏng, thủng hoặc gỉ xếp nhóm sắt vụn, khoảng 5.000 đến 15.000 đ/kg.
Lưu ý khi bán thép tấm:

Thép ống gồm ống tròn và ống hộp, được xếp nhóm giá theo độ dày thành ống: ống dày vào nhóm sắt đặc, ống và hộp mỏng vào nhóm sắt vụn. Cách gọi trong ngành gồm ống đen, ống kẽm (ống mạ kẽm), sắt hộp vuông và sắt hộp chữ nhật.
Kích thước và trọng lượng phổ biến của thép ống (kg/m):
|
Quy cách |
Trọng lượng |
|
Ống Ø21,2 x 2,0 mm |
0,95 |
|
Ống Ø42,2 x 2,5 mm |
2,45 |
|
Ống Ø60,3 x 3,0 mm |
4,24 |
|
Ống Ø114,3 x 4,0 mm |
10,88 |
|
Hộp 40x40x1,4 mm |
1,70 |
|
Hộp 50x100x2,0 mm |
4,58 |
Khoảng giá: Ống dày xếp nhóm sắt đặc. Ống và hộp mỏng dưới khoảng 2 mm thường xếp nhóm sắt vụn.
Lưu ý khi bán thép ống:
Tôn là thép tấm rất mỏng đã qua mạ hoặc sơn phủ, thường được xếp vào nhóm sắt vụn, sắt mỏng. Có 3 loại tôn phổ biến ở công trình:
Tôn phổ biến dày 0,30 đến 0,50 mm, khổ hữu dụng khoảng 1,07 m. Trọng lượng dưới đây tính theo thép nền, chưa gồm lớp mạ:
|
Độ dày |
0,30 mm |
0,40 mm |
0,45 mm |
0,50 mm |
|
kg/m² |
2,36 |
3,14 |
3,53 |
3,93 |
Khoảng giá: Tôn thuộc nhóm sắt vụn, sắt mỏng, được thu mua khoảng 5.000 đến 15.000 đ/kg.
Lưu ý khi bán tôn:
Xà gồ là thép cán nguội hình chữ C hoặc chữ Z, dùng đỡ mái tôn và thường được xếp vào nhóm sắt mỏng. Trong ngành, xà gồ còn được gọi là đòn tay thép, gồm loại mạ kẽm và loại thép đen.
Kích thước và trọng lượng phổ biến của xà gồ (kg/m):
|
Quy cách |
Trọng lượng |
|
C100x50x15x2,0 |
khoảng 3,5 |
|
C150x50x20x2,0 |
khoảng 4,4 |
|
C200x50x20x2,5 |
khoảng 6,5 |
|
Z150x62x68x20x2,0 |
khoảng 4,9 |
|
Z200x72x78x20x2,5 |
khoảng 7,5 |
Khoảng giá: Xà gồ thường xếp nhóm sắt mỏng, khoảng 5.000 đến 15.000 đ/kg. Thanh dày, còn thẳng có thể được giá cao hơn.
Lưu ý khi bán xà gồ:
Khối lượng lô sắt thép bằng trọng lượng kg/m nhân với tổng chiều dài. Chẳng hạn, 50 cây thép Ø16 dài 11,7 m nặng khoảng 50 x 11,7 x 1,58 ≈ 924 kg. Các bước tính như sau:

Dưới đây là những thắc mắc phổ biến khi bán các loại sắt thép xây dựng cũ.
Có, thép cây gỉ nặng thường bị hạ giá do hao hụt khối lượng khi nấu luyện.
Bạn có thể dùng nam châm: thép hút mạnh, còn inox 304 hầu như không hút.
Tôn còn nguyên tấm, ít gỉ nên hỏi giá thanh lý tái sử dụng trước khi bán phế.
Tùy đơn vị thu mua. Xà gồ mạ kẽm ít gỉ nên thường được đánh giá tốt hơn khi còn thẳng, nguyên thanh.
>>> XEM THÊM:
- Cách bán sắt phế liệu được giá cao: 7 bước CHI TIẾT
- Quy trình thu mua sắt phế liệu: 7 BƯỚC chuyên nghiệp
Phân loại các loại sắt thép xây dựng phế liệu đúng chuẩn ngay từ đầu giúp bạn định giá đúng lô hàng và tránh bị gộp chung vào mức giá thấp. Nếu đang có sắt thép công trình cần thanh lý, bạn hãy liên hệ Thu Mua Phế Liệu Trung Ý qua hotline: 0976 86 33 35 để được khảo sát, báo giá nhé.
Công Ty TNHH Dịch Vụ Môi Trường Trung Ý
Địa chỉ: 35/12 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, TPHCM
Hotline: 0976 86 33 35
Email: thumuaphelieutrungy@gmail.com
Website: https://thumuaphelieutrungy.com/